Lãi suất tiết kiệm ngày 5/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...

Admin

05/11/2026 13:00

Lãi suất huy động trực tuyến ngày 5/11 có sự phân hóa đáng kể giữa các ngân hàng và kỳ hạn gửi tiền. VPBank dẫn đầu ở kỳ hạn 18 tháng với 7,4%/năm, trong khi 5 ngân hàng cùng niêm yết mức 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất huy động trực tuyến tại 35 ngân hàng cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các nhà băng, đặc biệt ở nhóm kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Hiện, VPBank dẫn đầu kỳ hạn 18 tháng với 7,4%/năm; trong khi ở kỳ hạn 12 tháng, 5 ngân hàng cùng niêm yết 7%/năm.

VPBank dẫn đầu kỳ hạn 18 tháng

Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank niêm yết lãi suất 7,4%/năm, cao nhất trong các ngân hàng được thống kê. Xếp ngay sau là MBV, Sacombank và VCBNeo, cùng áp dụng mức 7%/năm.

Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất 6,8%/năm gồm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và PGBank. BVBank áp dụng mức 6,7%/năm; LPBank niêm yết 6,55%/năm, trong khi Saigonbank ở mức 6,5%/năm.

Một số ngân hàng khác có lãi suất kỳ hạn 18 tháng quanh 6%/năm. Bắc Á Bank áp dụng 6,45%/năm; Nam A Bank niêm yết 6,3%/năm; MSB, Vikki Bank, NCB và SHB cùng ở mức 6,1%/năm. BaoVietBank áp dụng 6%/năm.

Ở nhóm thấp hơn, MB niêm yết 5,85%/năm, TPBank 5,75%/năm và VietABank 5,7%/năm. HDBank áp dụng 5,6%/năm; Techcombank 5,35%/năm. Eximbank và ABBank cùng ở mức 5,3%/năm, trong khi GPBank niêm yết 5,05%/năm.

SeABank áp dụng 4,75%/năm, KienlongBank 4,65%/năm và SCB 0,6%/năm.

Như vậy, mức cao nhất 7,4%/năm tại VPBank cao hơn 6,8 điểm % so với mức 0,6%/năm của SCB. Tuy nhiên, đây là so sánh giữa các mức niêm yết trong bảng; khách hàng cần kiểm tra điều kiện áp dụng thực tế tại từng ngân hàng trước khi gửi tiền.

Lãi suất tiết kiệm ngày 5/11 tại Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,... - Ảnh 1.

Kỳ hạn 12 tháng: 5 ngân hàng cùng niêm yết 7%/năm

Tại kỳ hạn 12 tháng, MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết lãi suất 7%/năm. BVBank đứng kế tiếp với 6,9%/năm.

Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng lãi suất 6,8%/năm. VPBank, LPBank và Saigonbank niêm yết 6,7%/năm; Bắc Á Bank áp dụng 6,6%/năm, còn Techcombank ở mức 6,65%/năm.

Ở nhóm tiếp theo, OCB niêm yết 6,5%/năm, MSB 6,3%/năm. Vikki Bank áp dụng 6,1%/năm; SHB và BaoVietBank cùng ở mức 6%/năm. MB niêm yết 5,85%/năm, trong khi TPBank và ABBank cùng áp dụng 5,75%/năm.

Một số ngân hàng có mức lãi suất thấp hơn gồm VietABank và VietinBank? Theo bảng tổng hợp, VietABank niêm yết 5,6%/năm, HDBank 5,3%/năm, ACB 5,3%/năm và Eximbank 4,8%/năm. KienlongBank áp dụng 5%/năm, GPBank 5,05%/năm, SeABank 4,5%/năm và SCB 0,6%/năm.

Sự khác biệt giữa các ngân hàng cho thấy người gửi tiền không nên chỉ dựa vào tên gọi kỳ hạn để lựa chọn. Cùng là tiền gửi 12 tháng nhưng mức lãi suất niêm yết có thể chênh lệch hơn 2 điểm %, ảnh hưởng trực tiếp đến khoản lãi nhận được khi đáo hạn.

Lãi suất kỳ hạn 6–9 tháng: VCBNeo đạt 7%/năm

Ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo niêm yết lãi suất 7%/năm, cao nhất trong bảng thống kê. PGBank áp dụng 6,9%/năm; BVBank và Sacombank cùng ở mức 6,7%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm.

Tại kỳ hạn 9 tháng, MBV và VCBNeo cùng áp dụng mức 7%/năm, PGBank ở mức 6,9%/năm. BVBank và Sacombank cùng niêm yết 6,7%/năm; nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank tiếp tục ở mức 6,6%/năm.

Trong khi đó, Techcombank niêm yết 6,45%/năm ở cả hai kỳ hạn 6 và 9 tháng. LPBank áp dụng 6,5%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 6,4%/năm ở kỳ hạn 9 tháng. Saigonbank lần lượt niêm yết 6,4%/năm và 6,1%/năm.

Ở kỳ hạn 3 tháng, nhiều ngân hàng niêm yết lãi suất quanh 4,5–4,75%/năm. Tuy nhiên, một số nhà băng có mức thấp hơn, như GPBank 3,7%/năm, SeABank 3,95%/năm và SCB 0,1%/năm.

So sánh các kỳ hạn cho thấy lãi suất không phải lúc nào cũng tăng đều theo thời gian gửi. Một số ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao hơn ở kỳ hạn 12 hoặc 18 tháng, trong khi ở ngân hàng khác, lãi suất giữa các kỳ hạn dài có thể giảm hoặc gần như đi ngang. Vì vậy, khách hàng nên kiểm tra biểu lãi suất cụ thể thay vì mặc định gửi càng lâu sẽ nhận lãi suất càng cao.

Lãi suất chào mời có thể lên tới 8–9%/năm

Bên cạnh biểu lãi suất công khai, mức lãi suất khách hàng được nhân viên ngân hàng giới thiệu khi liên hệ trực tiếp có thể khác nhau tùy số tiền gửi, kỳ hạn và điều kiện đi kèm.

Theo thông tin khảo sát thị trường, nhân viên một số ngân hàng có thể chào mời mức lãi suất lên tới 8–9%/năm. Tuy nhiên, đây là mức được chào mời trong những điều kiện nhất định, không đồng nghĩa với lãi suất niêm yết áp dụng đại trà cho mọi khách hàng.

Trước khi quyết định gửi tiền, khách hàng nên xác nhận rõ mức lãi suất thực nhận, kỳ hạn áp dụng, số tiền gửi tối thiểu, phương thức trả lãi và các điều kiện liên quan. Việc so sánh cũng cần dựa trên cùng kỳ hạn và cùng phương thức gửi để tránh nhầm lẫn giữa lãi suất trực tuyến, lãi suất tại quầy và các sản phẩm tiền gửi có điều kiện riêng.

Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, theo bảng lãi suất niêm yết ngày 5/11. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thời điểm, số tiền gửi, kỳ hạn và điều kiện áp dụng.

Bạn đang đọc bài viết "Lãi suất tiết kiệm ngày 5/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,..." tại chuyên mục Kinh tế. Mọi nội dung cộng tác vui lòng gọi hotline (0937636383) hoặc gửi về địa chỉ email ([email protected]).  
#hungthinh